Không có con đường nào dài quá đối với kẻ bước đi thong thả, không vội vàng. Không có cái lợi nào xa xôi quá đối với những kẻ kiên nhẫn làm việc
La Bruyere
Tags thiết kế website
Tên miền, Đăng ký tên miền,
thiet ke web, chuyen thiet ke web,
Thiết kế website,
chuyên thiết kế website,
tu van web,tư vấn web,
dich vu website,
dịch vụ website,
web design,
giải pháp thiết kế website,
website thương mại,
quang ba web,
quang ba website,
dịch vụ SEO,
tutorial,
thiết kế website bán hàng,
thiết kế website doanh nghiệp,
hosting,
từ khóa,
công ty thiết kế web,
Website template,
thư viện website
Phát biểu lệnh của JavaScript ( 818 lượt xem )

Một số phất biểu của JavaScript hay được dùng đến nhất:
- break
Comment
continue
do...while
for
for...in
function
if...else
return
switch
this
var
while
----------------------------------------------------------------- - break
- Ngưng vòng lặp switch,while, for, for...in, hoặc do...while.
- Ví dụ:
- function BreakTest(breakpoint)
{
var i = 0;
while (i < 100)
{
if (i == breakpoint)
break;
i++;
}
return(i);
} - ---------------------------------------------------------------------
- Comment
- Làm cho các ghi chú sẽ được bỏ qua trong quá trình biên dịch và chạy.
- Cú pháp 1:
- Chú thích 1 dòng:
// chú thích
- Cú pháp 2
- Chú thích nhiều dòng:
/*
chú thích
*/
- Ví dụ:
- function myfunction(arg1, arg2)
{
/* This is a multiline comment that
can span as many lines as necessary. */
var r;
// This is a single line comment.
r = arg1 + arg2; // Sum the two arguments.
return(r);
}
- ----------------------------------------------------------------
- continue
- Dừng lặp hiện tại và bắt đầu lặp mới. Dùng continue trong while, do...while, for, hoặc for...in
- Ví dụ:
- function skip5()
{
var s = "", i=0;
while (i < 10)
{
i++;
// Skip 5
if (i==5)
{
continue;
}
s += i;
}
return(s);
}
- ------------------------------------------------------------
- do...while
- Thực hiện 1 nhóm lệnh lặp đi lặp lại cho đến trong khi điều kiện true.
- Cú pháp
- do
statement
while (expression) ;
- Phần
|
- Diễn giải
|
- statement
|
- Nhóm lệnh được chạy khi điều kiện expression là đúng (true).
|
- expression
|
- Là biểu thức Boolean true hoặc false. Nếu expression= true, thì lặp lại lần nữa. Nếu expression = false, thì vòng lặp dừng.
|
- Ví dụ:
- function GetDriveList()
{
var fso, s, n, e, x;
fso = new ActiveXObject("Scripting.FileSystemObject");
e = new Enumerator(fso.Drives);
s = "";
do
{
x = e.item();
s = s + x.DriveLetter;
s += " - ";
if (x.DriveType == 3)
n = x.ShareName;
else if (x.IsReady)
n = x.VolumeName;
else
n = "[Drive not ready]";
s += n + "
";
e.moveNext();
}
while (!e.atEnd());
return(s);
}
-------------------------------------- - for
- Thực hiện 1 khối lệnh trong khi điều kiện kiểm tra còn đúng(=true).
- Cú pháp
- for (initialization; test; increment)
statement
- Phần
|
- Diễn giải
|
- initialization
|
- Là 1 biểu thức. Biểu thức này chỉ chạy 1 lần trước khi vòng lặp được thực hiện.
|
- test
|
- Là biểu thức Boolean. Nếu test= true, statement được thực hiện. Nếu test= false, vòng lặp sẽ dừng.
|
- increment
|
- Là biểu thức. Biểu thức increment được thực hiện ở cuối mỗi vòng lặp.
|
- statement
|
- Ðoạn lệnhđược thực hiện khi test = true.
|
- Ví dụ:
- /* i is set to 0 at start, and is incremented by 1 at the end
of each iteration. Loop terminates when i is not less
than 10 before a loop iteration. */
var myarray = new Array();
for (i = 0; i < 10; i++)
{
myarray[i] = i;
}
---------------------------------------- - for..in
- Thực hiện 1 hoặc nhiều câu lệnh cho với từng thuộc tính của 1 object, hoặc từng thành phần của 1 mảng.
- Cú pháp
- for (variable in [object | array])
statement
- Phần
|
- Diễn giải
|
- variable
|
- Là 1 biến có thể là thuộc tính của object hoặc thành phần của mảng.
|
- object, array
|
- Một object hoặc array qua mỗi lần lặp.
|
- statement
|
- Nhóm lệnh sẽ được thực hiện với từng thành phần của đối tượng hoặc mảng.
|
- Ví dụ:
- function ForInDemo()
{
// Create some variables.
var a, key, s = "";
// Initialize object.
a = {"a" : "Athens" , "b" : "Belgrade", "c" : "Cairo"}
// Iterate the properties.
for (key in a)
{
s += a[key] + "
";
}
return(s);
}
------------------------------------ - function
- Khai báo 1 function mới.
- Cú pháp
- function functionname([argument1 [, argument2 [, ...argumentn]]])
{
statements
}
- Phần
|
- Diễn giải
|
- functionname
|
- Tên function
|
- argument1...argumentn
|
- Danh sách đối số của hàm
|
- statements
|
- 1 hoặc nhiều lệnh JScript.
|
- Ví dụ:
- function myfunction(arg1, arg2)
{
var r;
r = arg1 * arg2;
return(r);
}
- ------------------------------------
- if...else
- Thực hiện 1 nhóm lệnh có điều kiện, phục thuộc vào giá trị của 1 biểu thức.
- Cú pháp
- if (condition)
statement1
[else
statement2]
- Phần
|
- Diễn giải
|
- condition
|
- Là biểu thức boolean. Nếu condition là null hoặc undefined , condition được gán là false.
|
- statement1
|
- Nhóm lệnh được thực hiện nếu condition = true.
|
- statement2
|
- Nhóm lệnh được thực hiện nếu condition = false.
|
- Ví dụ:
- if (x == 5)
if (y == 6)
z = 17;
else
z = 20;
- Ví dụ:
- if (x == 5)
{
if (y == 6)
z = 17;
}
else
z = 20;
- Ví dụ:
- if (x == 5)
z = 7;
q = 42;
else
z = 19;
- --------------------------------------------------------------
- return
- Thoát khỏi function hiện tại và trả về 1 giá trị từ function đó.
- Cú pháp
- return [expression];
- Ðối số expression là 1 giá trị trả về từ function. Nếu bỏ qua thì hàm không trả về giá trị.
- Ví dụ:
- function myfunction(arg1, arg2)
{
var r;
r = arg1 * arg2;
return(r);
}
- ------------------------------------------------------------
- switch
- Thực hiện 1 hoặc nhiều lệnh khi giá trị biểu thức chỉ định trùng với 1 nhãn.
- Cú pháp
- switch (expression) {
case label :
statementlist
case label :
statementlist
...
default :
statementlist
}
- Phần
|
- Diễn giải
|
- expression
|
- Biểu thức được tính toán so sánh với các nhãn.
|
- label
|
- Là định danh trùng với expression. Nếu label === expression, thì thực hiện statementlist sau dấu : , và tiếp tục đến khi gặp lệnh break( lệnh break có hay không là tùy ý) hoặc cuối lệnh switch.
|
- statementlist
|
- 1 hoặc nhiều lệnh.
|
- Dùng default để chỉ ra rằng nếu expression không trùng với bất kỳ label nào đã chỉ định thì chạy đoạn lệnh statementlist trong default.
- Ví dụ:
- function MyObject() {
...}
switch (object.constructor){
case Date:
...
case Number:
...
case String:
...
case MyObject:
...
default:
...
}
- --------------------------------------------------------------
- this
- Tham khảo đến object hiện tại.
- Cú pháp
- this.property
- Ví dụ:
- function Car(color, make, model)
{
this.color = color;
this.make = make;
this.model = model;
}
- --------------------------------------
- var
- Khai báo biến.
- Cú pháp
- var variable [ = value ] [, variable2 [ = value2], ...]
- Phần
|
- Diễn giải
|
- variable, variable2
|
- Tên các biến được khai báo.
|
- value, value2
|
- Các giá trị gán cho biến.
|
- Ví dụ:
- var index;
var name = "Thomas Jefferson";
var answer = 42, counter, numpages = 10
- -----------------------------
- while
- Thực hiện đoạn lệnh lặp lại cho đến trong khi điều kiện chỉ định = false.
- Cú pháp
- while (expression)
statement
- Phần
|
- Diễn giải
|
- expression
|
- Biểu thức Boolean kiểm tra trước mỗi khi thực hiện đoạn lệnh. Nếu expression = true, vòng lặp được thực hiện. Nếu expression = false, vòng lặp dừng.
-
|
- statement
|
- Nhó m lệnh được thực hiện nếu expression = true.
|
- Ví dụ:
- function BreakTest(breakpoint)
{
var i = 0;
while (i < 100)
{
if (i == breakpoint)
break;
i++;
}
return(i);
}
Phuc Thinh Website